• hotline 0868.83.2023
  • email Onca.edu.vn@gmail.com

DTU là trường gì? Cơ sở vật chất ở trường DTU như thế nào?

DTU là tên viết tắt của Trường đại học Duy Tân, Đại học Duy Tân là một trong những cơ sở giáo dục đại học tư thục tốt nhất khu vực miền Trung. Bên cạnh đó, DTU còn được xếp vào một trong 40 trường đại học tốt nhất châu Á năm 2021 theo bảng xếp hạng QS Rankings. Trong tương lai, trường hứa hẹn sẽ ngày càng củng cố CSVC, phát triển năng lực đội ngũ giảng viên và sinh viên, xây dựng môi trường đào tạo lý tưởng cho nước nhà. Hôm nay hãy cùng Onca tìm hiểu thêm về ngôi trường này nhé!

Thông tin chung

  • Tên trường: Đại học Duy Tân Đà Nẵng (tên viết tắt: DTU – Duy Tan University)
  • Địa chỉ: 03 Quang Trung, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng
  • Website: https://duytan.edu.vn/
  • Facebook: https://www.facebook.com/Duy.Tan.University
  • Mã tuyển sinh: DDT
  • Email tuyển sinh: tuyensinh@duytan.edu.vn
  • Số điện thoại tuyển sinh: (0236) 3650.403 – 3653.561 – 3827.111 – 2243.775

Lịch sử phát triển

Trường có bề dày lịch sử lâu năm, được thành lập vào ngày 11/11/1994 theo quyết định Số 666/TTg của Thủ tướng Chính phủ. Sau nhiều lần đổi tên, trường đã chính thức được thành lập mang tên Đại học Duy Tân – tên trường hướng theo phong trào Duy Tân của nhà cách mạng Phan Châu Trinh.

Nhà giáo Ưu tú Lê Công Cơ, người nhiều năm lãnh đạo phong trào học sinh, sinh viên miền Trung, Đại biểu Quốc hội khóa VIII đã trở thành Hiệu trưởng đầu tiên của Trường. Năm 2018, Tiến sĩ Lê Nguyên Bảo tiếp nhận và trở thành Hiệu trưởng tiếp theo của DTU.

DTU

Mục tiêu phát triển

Phấn đấu xây dựng trường Đại học Duy Tân Đà Nẵng trở thành trường đại học đào tạo trình độ cao, đa ngành, đa lĩnh vực; nghiên cứu gắn liền với Khoa học và Công nghệ nhằm tạo ra những sinh viên có lòng yêu nước, có phẩm chất nhân văn mang đậm bản sắc Việt Nam. Bên cạnh đó, phát huy thế mạnh của trường để DTU trở thành một địa chỉ đáng tin cậy, hấp dẫn đối với các nhà đầu tư phát triển công nghệ, giới doanh nghiệp trong và ngoài nước.

Vì sao nên theo học tại trường Đại học Duy Tân?

Đội ngũ cán bộ

Trường có đội ngũ cán bộ là 1238 người. Trong đó:

  • 843 giảng viên
  • 234 giảng viên có trình độ là Tiến sĩ, Giáo sư, Phó giáo sư
  • Năm học 2019 – 2020, Đại học Duy Tân có 2562 bài báo ISI, 115 bài báo trên tạp chí Scopus, 52 bài báo trên tạp chí NON – ISI, 46 bài báo tại Hội nghị quốc tế.

Đây là lực lượng cán bộ khoa học có trình độ cao và nhiều kinh nghiệm trong các lĩnh vực khoa học, ngôn ngữ, kỹ thuật, kinh tế và quản trị kinh doanh.

Cơ sở vật chất

Cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy, học tập và nghiên cứu của DTU đang ngày càng được hoàn thiện. Hiện nay, trường có các khu giảng đường với hơn 200 phòng học, hệ thống điều hòa máy lạnh phục vụ công tác học tập chung.

Bên cạnh đó, trường còn xây dựng hệ thống phòng thực hành, phòng thí nghiệm chuyên sâu, đầy đủ, tạo mọi điều kiện để sinh viên học tập tốt. Ngoài ra, trường còn có thư viện với diện tích 1820 mét vuông với khoảng 58.000 bản sách. Không những thế, nhà trường đã dành quỹ đất với khuôn viên hơn 3.5 ha để xây dựng 2 sân bóng đá, 4 sân cầu lông, 1 sân bóng rổ và 1 sân tennis.

Thông tin tuyển sinh của trường Đại học Duy Tân

Thời gian xét tuyển

  • Đại học Duy Tân Đà Nẵng dự kiến xét học bạ từ tháng 2/2022.
  • Xét kết quả thi ĐGNL: Sau có có kết quả công bố
  • Xét kết quả thi THPT năm 2022: Theo quy định của Bộ GD&ĐT
  • Đăng ký thi môn Vẽ mỹ thuật: Đến 17h00 ngày 15/7/2022.

Năm học 2023 – 2024, thời gian xét tuyển dự kiến của trường sẽ bắt đầu từ tháng 2/2023.

Đối tượng tuyển sinh

Thí sinh đã tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương trong nước hoặc nước ngoài đủ điều kiện xét tuyển học đại học theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT

Phương thức tuyển sinh

Năm 2023, Đại học Duy Tân Đà Nẵng có các phương thức xét tuyển như sau:

  • Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT và theo quy định của Trường
  • Xét tuyển dựa vào Kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc Gia HCM & Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2023.
  • Xét kết quả kỳ thi THPT vào TẤT CẢ các ngành đào tạo của trường.
  • Xét kết quả Học bạ THPT cho tất cả các ngành: bằng 1 trong 2 hình thức sau:

Dựa vào kết quả học tập năm lớp 12, cột trung bình cả năm của môn xét tuyển

Dựa vào kết quả điểm trung bình môn năm lớp 11 & điểm học kỳ I lớp 12

Các bạn đọc có thể tham khảo cụ thể hơn về ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của trường tại website của trường.

Chính sách tuyển thẳng và ưu tiên tuyển thẳng

Năm 2022, thí sinh được trường áp dụng trong phương thức xét tuyển thẳng bao gồm:

  • Tham dự đội tuyển thi Olympic quốc tế, cuộc thi KHKT quốc tế. Xét giải các năm: 2020, 2021, 2022.
  • Giải học sinh giỏi Nhất, Nhì, Ba, Khuyến khích cấp Quốc gia; cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
  • Giải Nhất, Nhì, Ba, Khuyến khích trong Cuộc thi Khoa học Kỹ thuật cấp quốc gia; cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
  • Giải Nhất, Nhì, Ba, khuyến khích tại các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN, thi tay nghề quốc tế.
  • Tham gia Vòng thi tuần trong cuộc thi “Đường lên đỉnh Olympia” trên Đài truyền hình Việt Nam.
  • Xét tuyển thẳng đối với các học sinh tốt nghiệp các trường THPT Chuyên của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
  • Xét tuyển thẳng Thí sinh là thành viên đội tuyển quốc gia.
  • Xét tuyển thẳng Thí sinh là người nước ngoài tốt nghiệp THPT hoặc tương đương THPT của Việt Nam.

Chính sách tuyển thẳng và ưu tiên tuyển thẳng của năm 2023 – 2024 dự kiến không có gì thay đổi so với năm 2022.

Trường Đại học Duy Tân tuyển sinh những ngành nào?

Cũng như mọi năm, DTU đón chào những thí sinh có nguyện vọng thi tuyển vào các ngành ở trường như: Kỹ thuật phần mềm, Marketing, Kế toán, Điều dưỡng… Dưới đây là chỉ tiêu dự kiến và tổ hợp xét tuyển của từng ngành:

STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu dự kiến Tổ hợp xét tuyển
Theo KQ thi THPTQG Theo phương thức khác
1 7210403 Thiết kế đồ họa 20 30 A00; A16; D01; V01; C02
2 7210404 Thiết kế thời trang 20 30 A00; A16; D01; V01; C02
3 7340405 Hệ thống thông tin quản lý 40 60 A00; A16; D01; C01; C02
4 7340101 Quản trị kinh doanh 150 170 A00; A16; D01; C01; C02
5 7340115 Marketing 40 50 A00; A16; D01; C01; C02
6 7340404 Quản trị nhân lực 50 50 A00; A16; D01; C01; C02
7 7340121 Kinh doanh thương mại 50 50 A00; A16; D01; C01; C02
8 7420201 Công nghệ sinh học 50 50 B00; D08; A16; D90; A02; B03
9 7340301 Kế toán 50 100 A00; A16; D01; C01; C02
10 7340302 Kiểm toán 40 50 A00; A16; D01; C01; C02
11 7340201 Tài chính – ngân hàng 40 60 A00; A16; D01; C01; C02
12 7480103 Kỹ thuật phần mềm 250 250 A00; A01; A16; D01; C01; C02
13 7480202 An toàn thông tin 100 150 A00; A01; A16; D01; C01; C02
14 7510301 Công nghệ kỹ thuật Điện – Điện tử 80 70 A00; A16; D01; C01; C02
15 7510205 Công nghệ Kỹ thuật Ô tô 150 150 A00; A16; D01; C01; C02
16 7510605 Logistic và Quản lý chuỗi cung ứng 40 50 A00; A16; D01; C01; C02
17 7520216 Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa 90 110 A00; A16; D01; C01; C02
18 7580101 Kiến trúc 50 60 V00; V01; V02; M01; M02; V06
19 7580201 Kỹ thuật xây dựng 100 100 A00; A16; D01; C01; C02
20 7510102 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng 100 100 A00; A16; D01; C01; C02
21 7540101 Công nghệ thực phẩm 50 50 A00; B00; C00; A16; C01; C02
22 7510406 Công nghệ kỹ thuật môi trường 40 60 A00; B00; C00; A16; C01; C02
23 7720301 Điều dưỡng 100 100 A00; B00; B03; A16; A02
24 7720201 Dược 180 70 A00; B00; B03; A16; A02
25 7720101 Y khoa 150 80 A00; B00; A02; D08; D90; A16
26 7720501 Răng – Hàm- Mặt 150 70 A00; B00; A02; D08; D90; A16
27 7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường 50 50 A00; B00; C00; C01; C02; C15
28 7220201 Ngôn ngữ Anh 100 100 D01; D14; D15; D72; A01
29 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc 100 100 D01; D14; D15; D72; D09
30 7220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc 80 70 D00; D09; D10; D03
31 7810202 Quản trị Nhà hàng và dịch vụ ăn uống 90 60 A00; A01; C15; D01
32 7810101 Du lịch 50 50 A01; C01; C15; D01
33 7229030 Văn học 30 30 C00; D01; C03; C04; C15
34 7310630 Việt Nam học 30 30 A01; D01; C00; C15; C01
35 7320104 Truyền thông đa phương tiện 50 50 A00; A01; D01; C00; C15; C01
36 7310206 Quan hệ quốc tế 50 50 A01; D01; C00; C15; C01
37 7380101 Luật 70 80 A00; A01; D01; D96
38 7380107 Luật kinh tế 70 80 A00; A01; D01; D96
39 7380103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 90 90 A00; A01; C01; C15; D01
40 7810201 Quản trị du lịch và khách sạn 90 60 A00; A01; C01; C15; D01

Học phí của trường Đại học Duy Tân là bao nhiêu?

Dự tính học phí trường Đại học Duy Tân vào năm 2023 sẽ tăng từ 5 – 10%. Dưới đây là bảng dự tính học phí năm 2023:

STT Tên ngành/chương trình đào tạo Mức thu (Đơn vị: VNĐ/học kỳ)
1 Chương trình trong nước 10.380.000 – 12.670.000
2 Chương trình tài năng 12.670.000
3 Chương trình Tiên tiến & Quốc tế (CSU, CMU, PSU, PNU) 14.000.000 – 14.430.000
4 Dược sĩ đại học 18.120.000
5 Y đa khoa, Răng – Hàm – Mặt 35.200.000
6 Chương trình Việt – Nhật 17.270.000 – 19.020.000
7 Chương trình Học & Lấy bằng Mỹ (Du học tại chỗ 4 + 0) 35.200.000
8 Chương trình liên kết Du học 24.200.000

Dựa trên mức học phí các năm về trước, năm 2023, dự kiến sinh viên sẽ phải đóng từ 11.300.000 – 39.000.000 VNĐ/học kỳ (tùy theo ngành học). Mức thu này tăng 10%, đúng theo quy định của Bộ GD&ĐT. Tuy nhiên, trên đây chỉ là mức thu dự kiến, ban lãnh đạo trường Đại học Duy Tân Đà Nẵng sẽ công bố cụ thể mức học phí ngay khi đề án tăng/giảm học phí được bộ GD&ĐT phê duyệt.

DTU

Điểm chuẩn của trường Đại học Duy Tân chính xác nhất

Điểm trúng tuyển vào trường theo kết quả dự thi THPTQG thường dao động từ 14 đến 22 điểm. Còn phương thức xét học bạ có điểm chuẩn từ 17 – 24 điểm. Dưới đây sẽ liệt kê chi tiết điểm chuẩn từng ngành của trường năm vừa qua.

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp xét tuyển Điểm chuẩn
1 7210403 Thiết kế đồ họa A00; A16; D01; V01 14
2 7210404 Thiết kế thời trang A00; A16; D01; V01 14
3 7340405 Hệ thống thông tin quản lý A00; A16; D01; C01 14
4 7340101 Quản trị kinh doanh A00; A16; D01; C01 14
5 7340115 Marketing A00; A16; D01; C01 14
6 7340404 Quản trị nhân lực A00; A16; D01; C01 14
7 7340121 Kinh doanh thương mại A00; A16; D01; C01 15
8 7420201 Công nghệ sinh học B00; D08; A16; D90 16
9 7340301 Kế toán A00; A16; D01; C01 14
10 7340302 Kiểm toán A00; A16; D01; C01 14
11 7340201 Tài chính – ngân hàng A00; A16; D01; C01 14
12 7480103 Kỹ thuật phần mềm A00; A01; A16; D01 14
13 7480202 An toàn thông tin A00; A01; A16; D01 14
14 7510301 Công nghệ kỹ thuật Điện – Điện tử A00; A16; D01; C01 14
15 7510205 Công nghệ Kỹ thuật Ô tô A00; A16; D01; C01 14
16 7510605 Logistic và Quản lý chuỗi cung ứng A00; A16; D01; C01 14
17 7520216 Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa A00; A16; D01; C01 14
18 7580101 Kiến trúc V00; V01; M02; M04 16
19 7580201 Kỹ thuật xây dựng A00; A16; D01; C01 14
20 7510102 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng A00; A16; D01; C01 14
21 7540101 Công nghệ thực phẩm A00; B00; A16; C01 14
22 7510406 Công nghệ kỹ thuật môi trường A00; B00; A16; C02 19
23 7720301 Điều dưỡng A00; B00; B03; A16 19
24 7720201 Dược A00; B00; B03; A16 21
25 7720101 Y khoa B00; D08; D90; A16 22
26 7720501 Răng – Hàm- Mặt A00; B00; D90; A16 22
27 7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường A00; B00; A16; C15 16
28 7220201 Ngôn ngữ Anh D01; D14; D15; D72 14
29 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc D01; D14; D15; D72 14
30 7220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc D01; D09; D10; D13 14
31 7810202 Quản trị Nhà hàng và dịch vụ ăn uống A00; C00; C15; D01 14
32 7810101 Du lịch A00; C00; C15; D01 14
33 7229030 Văn học C00; D01; C04; C15 15
34 7310630 Việt Nam học A01; D01; C00; C15 17
35 7320104 Truyền thông đa phương tiện A01; D01; C00; C15 14
36 7310206 Quan hệ quốc tế A01; D01; C00; C15 16
37 7380101 Luật A00; C00; D01; C15 15
38 7380107 Luật kinh tế A00; C00; D01; C15 14
39 7380103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành A00; C00; D01; C15 15
40 7810201 Quản trị khách sạn A00; C00; D01; C15 14

Mức điểm chuẩn dự kiến năm học 2023 – 2024 sẽ tăng thêm từ 1 đến 3 điểm so với năm học trước đó.

Những quyền lợi của sinh viên khi theo học tại Trường

Lịch học tại Duy Tân rất linh hoạt, phân bố đều trong tuần. Do đó sinh viên có thể chọn thời gian phù hợp với kế hoạch của mình. Nếu cảm thấy ngành mình học không phù hợp thì sau 1 năm có thể làm đơn xin chuyển ngành dễ dàng.

Đối với những sinh viên có điểm tích lũy cao trong kỳ có thể được nhà trường miễn giảm học phí. Cơ sở hạ tầng chất lượng đảm bảo việc học cho sinh viên.

Tốt nghiệp trường Đại học Duy Tân có dễ xin việc không?

Tỷ lệ sinh viên Đại học Duy Tân tốt nghiệp có việc làm lên đến 89%. Trong đó các sinh viên ngành Công nghệ phần mềm, Kiến trúc, Kỹ sư,… là tuyệt đối có việc ngay sau khi ra trường.

DTU

Đại học Duy Tân Đà Nẵng có tốt không?

Đại học Duy Tân Đà Nẵng là một trung tâm nghiên cứu khoa học, vinh dự được Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ GD&ĐT và Chủ tịch UBND TP.ĐN trao tặng nhiều danh hiệu, bằng khen. Trong tương lai, trường hứa hẹn sẽ ngày càng củng cố CSVC, phát triển năng lực đội ngũ giảng viên và sinh viên, xây dựng môi trường đào tạo lý tưởng cho nước nhà

Qua bài viết này hi vọng quý bạn đọc đã có thêm nhiều thông tin hữu ích về DTU là trường gì, thông tin giảng dạy cũng như cơ sở vật chất của trường. Onca chúc quý phụ huynh và các bạn học sinh sẽ tìm được ngôi trường phù hợp

           

© COPYRIGHT 2023 ONCA

Du học Nhật Bản | Epacket Việt Nam